Văn Phòng Luật Sư Phương Thảo
Văn Phòng Luật sư Phương Thảo
Văn Phòng Luật sư Phương Thảo

Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp

20/4/2012 20:44
Văn phòng luật sư Phương Thảo sẽ tư vấn giúp khách hàng những vấn đề cơ bản khi thành lập doanh nghiệp bao gồm:

     1.  Thành lập Doanh nghiệp.

  

  • Xác định đối tượng được thành lập doanh nghiệp và đối tượng không được thành lập doanh nghiêp.
  • Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp như: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân...
  • Tư vấn đặt tên cho doanh nghiệp: Văn phòng luật sư Phương Thảo sẽ tra cứu tên doanh nghiệp, tên doanh nghiệp không bị rơi vào các trường hợp cấm và có khả năng đăng ký nhẫn hiệu, đăng ký tên miền.
  • Tư vấn về ngnahf nghề kinh doanh: các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác).
  • Tư vấn về vốn: mức vốn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp (Vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn pháp định, vốn đầu tư) và ảnh hưởng của các loại thuế liên quan đến mức vốn của doanh nghiệp.
  • Tư vấn đối tượng được thành lập doanh nghiệp: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
  • Thực hiện các dịch vụ thành lập doanh nghiệp theo ủy quyền của khách hàng. 

       2.    Thay đổi đăng ký kinh doanh

 


Trình tự đăng ký kinh doanh

 

  1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh .
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
  4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

 

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
  3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
    • Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    • Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:

o    Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

o    Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

o    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

  1. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  2. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

         3.    Thành lập văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện : là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đại diện : phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác văn phòng đại diện đó.

Doanh nghiệp có quyền lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập văn phòng đại diện do Chính phủ quy định.

 

Thủ tục Đăng ký hoạt động đối với Văn phòng đại diện công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Trình tự thực hiện: 

  • Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo uỷ quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo qui định tại bộ phận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư.
  • Bước 2: Nếu hồ sơ hợp lệ được chấp nhận Bộ phận tiếp nhận sẽ trao giấy biờn nhận cho người nộp hồ sơ.Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận sẽ hướng dẫn và thông báo cho người nộp hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
  • Bước 3: Trong qỳa trình thẩm định, giải  quyết công việc nếu hồ sơ có vướng mắc, Phòng ĐKKD ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối  với doanh nghiệp.
  • Bước 4: Khi đến nhận kết quả, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký vào Giấy chứng nhận đăng ký hoạt  động  của  VPĐD tại Phòng đăng ký kinh doanh tại Phòng ĐKKD

Cách thức thực hiện:

  • Trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thành phần, số lượng hồ sơ:

  1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
    • Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu.
    • Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng, hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác theo qui định của pháp luật.
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Bản sao điều lệ công ty.
    • Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, về việc thành lập văn phòng đại diện.
    • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.